Quy định mức đóng BHXH bắt buộc

Đăng lúc: Thứ sáu - 31/08/2018 10:51 - Người đăng bài viết: Văn phòng LĐLĐ
Từ ngày 01/01/2018, mức đóng bảo hiểm xã hội sẽ có nhiều thay đổi rõ rệt so với mức trước đây. Theo đó bổ sung thêm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; tiền lương đóng BHXH gồm lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác…
 
Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sẽ có một số điều khoản đến ngày 01/1/2018 mới có hiệu lực. Trong số đó chính là mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
 
Theo đó quỹ BHXH được phân chia thành các quỹ thành phần sau:
·                    Quỹ ốm đau và thai sản
·                    Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
·                    Quỹ hưu trí tử tuất
Quỹ hưu trí và tử tuất được sử dụng để chi trả chế độ cho cả đối tượng tham gia bắt buộc và tham gia tự nguyện. Trước đây, hai quỹ này tách biệt.
Đồng thời, từ 01/01/2018 tiền lương đóng BHXH sẽ bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Cụ thể các bạn tham khảo bài Tổng hợp các khoản tính đóng và không tính đóng BHXH từ năm 2018 để nắm được các khoản tính đóng và không tính đóng BHXH từ năm 2018.
1. Tỷ lệ đóng BHXH năm 2018
Từ 1.1.2018, mức đóng BHXH bắt buộc gồm các khoản sau:
·                    Quỹ hưu trí, tử tuất;
·                    Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
·                    Quỹ ốm đau, thai sản;
·                    Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; quỹ bảo hiểm y tế.
Căn cứ: Luật BHXH 2014, Luật Việc làm 2013, Nghị định 105/2014/NĐ-CPNghị định 44/2017/NĐ-CP
Người sử dụng lao động Người lao động
BHXH BHTN BHYT BHXH BHTN BHYT
Hưu trí Tai nạn lao động Ốm đau Hưu trí Tai nạn lao động Ốm đau
14% 0.5% 3% 1% 3% 8% - - 1% 1.5%
21.5% 10.5%
Tổng cộng 32%
Trong đó, chủ sử dụng lao động đóng 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất; 0,5% quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 3% quỹ ốm đau thai sản; 1% quỹ bảo hiểm thất nghiệp, 3% quỹ bảo hiểm y tế.
Người lao động sẽ đóng 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất; 1% quỹ bảo hiểm thất nghiệp và 1,5% vào quỹ bảo hiểm y tế.
Tổng mức BHXH bắt buộc phải đóng của cả chủ sử dụng lao động và người lao động là 32%.
2. Đối tượng tham gia BHXH 2018
Cũng từ ngày 1.1.2018, người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng cũng phải tham gia đóng BHXHbắt buộc. Hiện đối tượng lao động này không phải đóng BHXH bắt buộc.
Người lao động nước ngoài nếu đã được cấp giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội từ năm 2018 theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
3. Mức lương thấp nhất để tham gia bảo hiểm bắt buộc
Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2017/NĐ-CP quy định về tăng mức lương tối thiểu vùng 2018, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Cho nên, mức đóng BHXH của người lao động từ ngày 1/1/2018 sẽ có sự thay đổi, cụ thể như sau:
Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2018
Nghị định 141/2017/NĐ-CP
Mức lương thấp nhất để tham gia bảo hiểm bắt buộc
Đối với lao động chưa qua học nghề (làm công việc đơn giản nhất) Đối với lao động đã qua học nghề(cộng thêm 7%)
I 3.980.000 3.980.000 4.258.600
II 3.530.000 3.530.000 3.777.100
III 3.090.000 3.090.000 3.306.300
IV 2.760.000 2.760.000 2.953.200
 
ĐVT: Đồng/Tháng
Lưu ý:
·                    Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở.
Hiện hành, mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng (theo Nghị định 47/2017/NĐ-CP). Như vậy: Mức lương đóng BHXH bắt buộc không được cao hơn: 20 x 1.300.000 đồng/tháng = 26.000.000 đồng.
Từ ngày 01/07/2018, mức lương cơ sở sẽ là 1.390.000 đồng/tháng (theo Quyết định 1916/QĐ-TTg ngày 29/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2018.)
·                    Mức tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2018
Mặt khác, theo quy định tại Luật BHXH 2014, Luật việc làm 2013 và Nghị định 105/2014/NĐ-CP, tỷ lệ trích đóng BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của người lao động theo mức lương tối thiểu là:
Các khoản đóng theo BHXH Tỷ lệ (%)
BHXH 8
BHYT 1,5
BHTN 1
Tổng cộng 10,5
 
 
Do đó, mức đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu của người lao động từ ngày 01/01/2018 được quy định như sau:
 
Vùng Mức đóng BHXH tối thiểu của người lao động
I 4.258.600 x 10,5% = 447.153
II 3.777.100 x 10,5% = 396.595,5
III 3.306.300 x 10,5% = 347.161,5
IV 2.953.200 x 10,5% = 310.086
 
5. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Từ ngày 1-1-2018, Ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện.
 
Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.
Cụ thể là, bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; bằng 10% đối với các đối tượng khác.
Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).
 
Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng BHXH phần thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan BHXH hoặc đại lý thu.
 
Định kỳ ba tháng, sáu tháng hoặc 12 tháng, cơ quan BHXH tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ theo mẫu, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ BHXH.
Ngoài ra, cách tính lương hưu từ ngày 1/1/2018 cũng có sự thay đổi rõ rệt. Theo đó, lương hưu của lao động nam được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương hàng tháng hoặc thu nhập tháng đóng BHXH...
 
 
            Căn cứ vào Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì tiền lương tháng tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như là:
1. Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ Luật lao động 2012
2. Tiền thưởng sáng kiến
3. Tiền ăn giữa ca
4. Khoản hỗ trợ xăng xe
5. Khoản hỗ trợ điện thoại
6. Khoản hỗ trợ đi lại
7. Khoản hỗ trợ tiền nhà ở
8. Khoản hỗ trợ tiền giữ trẻ
9. Khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ
10. Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết
11. Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn
12. Hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động
13. Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động
14. Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp
15.  Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP

Tác giả bài viết: Lã Quốc Doanh - Ban TGNC LĐLĐ tỉnh
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc