BHXH tự nguyện chỗ dựa vững chắc cho người dân

Đăng lúc: Thứ năm - 13/09/2018 23:26 - Người đăng bài viết: Văn phòng LĐLĐ
   I. BHXH tự nguyện là gì:
BHXH tự nguyện là loại hình BHXH do nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
II. Đối tượng tham gia:
Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, làng, tổ dân phố, khu phố; Người lao động giúp việc gia đình; người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương, xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình; Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH.
III. Mức đóng:
1.Mức đóng của người tham gia BHXH tự nguyện hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
2. Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (thời điểm tháng 9/2016 là 700.000đồng/tháng (theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về  việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều cho giai đoạn 2016-2020) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.
Cụ thể:
     + Mức thấp nhất: 700.000 đồng x 22% = 154.000 đồng/ 1 tháng (quy định cũ là:  22% x 1.210.000 đồng = 266.200 đồng).
    +  Mức cao nhất: 27.800.000 đồng x 22% = 6.116.000 đồng/ 1 tháng (không quá 20 lần mức lương cơ sở).
3. Người tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện sau khi thực hiện xong phương thức đóng đã chọn trước đó.
  IV. Phương thức và thời điểm đóng
- Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng :
a. Trong tháng đối với phương thức đóng hàng tháng;
b. Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần;
c. Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần;
d. Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần;
đ. Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;
e. Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.
Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm mà trong thời gian đó Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn thì không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.
Quá thời điểm đóng BHXH theo quy định mà người tham gia BHXH tự nguyện không đóng BHXH thì được coi là tạm dừng đóng BHXH tự nguyện.
Người đang tạm dừng đóng BHXH tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH với cơ quan BHXH. Trường hợp có nguyện vọng đóng bù cho số tháng chậm đóng trước đó thì số tiền đóng bù được tính bằng tổng mức đóng của các tháng chậm đóng, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXHVN công bố của năm trước liền kề với năm đóng.                          
V. Đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ của Nhà nước
Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:
a) Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo;
b) Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;
c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác.
Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).
Việc hỗ trợ tiền đóng BHXH của Nhà nước đối với người tham gia BHXH tự nguyện được thực hiện từ ngày 01/01/2018.
 
VI. Quyền lợi khi tham gia BHXH tự nguyện (Hưu trí và Tử tuất)
1 Chế độ Hưu trí
- Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
-  Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:
+) Người nghỉ hưu từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%;
+) Nữ nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;
+) Nam nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%:
Năm nghỉ hưu Số năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45%
2018 16 năm
2019 17 năm
2020 18 năm
2021 19 năm
Từ 2022 trở đi 20 năm
2. Chế độ tử tuất
a. Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia BHXH tự nguyện trước đó có thời gian đóng BHXHbắt buộc là tổng thời gian đã đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, không bao gồm thời gian đã tính hưởng BHXH một lần.
b. Trợ cấp mai táng:
- Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
+ Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ tử tuất từ đủ 60 tháng trở lên;
+ Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc;
- Trợ cấp tuất hằng tháng: Người tham gia BHXH tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định:
+ Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần;
+ Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
+ Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 15 năm trở lên.
- Trợ cấp tuất một lần
+ Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.
+ Khi tính trợ cấp tuất một lần đối với người đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết mà thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
VII. Hồ sơ đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng
01 Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT.
VIII. Quy trình thu
- Kê khai và nộp hồ sơ;
- Đóng tiền: Người tham gia nộp tiền cho Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH (trong trường hợp đăng ký tham gia lần đầu tại BHXH huyện) theo phương thức đăng ký.
- Nhận sổ BHXH do cơ quan BHXH cấp.
- Nhận thông báo kết quả đóng BHXH hoặc nhận thông tin xác nhận thời gian đóng BHXH hàng năm do cơ quan BHXH cung cấp thông qua trang Web://bhxhcaobang.gov.vn hoặc tại Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH.
IX. Trách nhiệm của người tham gia
- Lập và kê khai đầy đủ hồ sơ theo quy định.
- Nộp hồ sơ: Người tham gia BHXH tự nguyện nộp hồ sơ cho Đại lý thu tại xã, phường, thị trấn hoặc qua hệ thống Bưu Điện.
- Nộp tiền: Theo phương thức đã đăng ký cho Đại lý thu.
X. Thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ cấp sổ BHXH
1. Cấp mới
*./ Đối với hồ sơ đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại sau thời gian dừng đóng
- Tờ khai tham gia BHXH tự nguyện
 *./ Đối với hồ sơ thay đổi mức đóng, phương thức đóng
 - Đơn đề nghị thay đổi mức đóng, phương thức đóng
Khi đối tượng hoàn thiện đủ thủ tục hồ sơ sẽ được cơ quan BHXH cấp sổ BHXH theo quy định.
Thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2. Cấp lại sổ BHXH, đổi, điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH
- Cấp lại sổ do mất, hỏng, thay đổi số sổ, gộp sổ BHXH:
Thành phần hồ sơ gồm có:
+ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
- Thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày tháng năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch:
Thành phần hồ sơ gồm có:
+ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
+ Hồ sơ kèm theo mục 3,4 phụ lục 01;
+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cải chính hộ tịch hoặc giấy khai sinh bản chính có nội dung ghi cải chính ở mặt sau theo quy định.
Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc, trường hợp phức tạp cần xác minh thì không quá 45 ngày làm việc nhưng phải thông báo cho người lao động biết.
3. Cộng nối thời gian tham gia nhưng không phải đóng BHXH
Thủ tục hồ sơ chi tiết theo Phụ lục 01 Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.
Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
XI. Thoái thu BHXH tự nguyện.
Người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng đủ số tiền theo phương thức đã đăng ký, nhưng trong thời gian này chuyển sang tham gia BHXH bắt buộc.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT( mẫu TK1-TS)
- Sổ BHXH;
- Bản sao chứng thực hoặc giấy tờ chứng minh tham gia BHXH bắt buộc.
XII. Một số quyền lợi khác.
Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế phù hợp với ngân sách nhà nước và quỹ BHXH. Người hưởng lương hưu được cấp thẻ BHYT.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 I. BHXH tự nguyện là gì:
BHXH tự nguyện là loại hình BHXH do nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
II. Đối tượng tham gia:
Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, làng, tổ dân phố, khu phố; Người lao động giúp việc gia đình; người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương, xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình; Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH.
III. Mức đóng:
1.Mức đóng của người tham gia BHXH tự nguyện hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
2. Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (thời điểm tháng 9/2016 là 700.000đồng/tháng (theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về  việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều cho giai đoạn 2016-2020) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.
Cụ thể:
     + Mức thấp nhất: 700.000 đồng x 22% = 154.000 đồng/ 1 tháng (quy định cũ là:  22% x 1.210.000 đồng = 266.200 đồng).
    +  Mức cao nhất: 27.800.000 đồng x 22% = 6.116.000 đồng/ 1 tháng (không quá 20 lần mức lương cơ sở).
3. Người tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện sau khi thực hiện xong phương thức đóng đã chọn trước đó.
  IV. Phương thức và thời điểm đóng
- Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng :
a. Trong tháng đối với phương thức đóng hàng tháng;
b. Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần;
c. Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần;
d. Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần;
đ. Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;
e. Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.
Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm mà trong thời gian đó Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn thì không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.
Quá thời điểm đóng BHXH theo quy định mà người tham gia BHXH tự nguyện không đóng BHXH thì được coi là tạm dừng đóng BHXH tự nguyện.
Người đang tạm dừng đóng BHXH tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH với cơ quan BHXH. Trường hợp có nguyện vọng đóng bù cho số tháng chậm đóng trước đó thì số tiền đóng bù được tính bằng tổng mức đóng của các tháng chậm đóng, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXHVN công bố của năm trước liền kề với năm đóng.                          
V. Đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ của Nhà nước
Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:
a) Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo;
b) Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;
c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác.
Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).
Việc hỗ trợ tiền đóng BHXH của Nhà nước đối với người tham gia BHXH tự nguyện được thực hiện từ ngày 01/01/2018.
 
VI. Quyền lợi khi tham gia BHXH tự nguyện (Hưu trí và Tử tuất)
1 Chế độ Hưu trí
- Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
-  Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:
+) Người nghỉ hưu từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%;
+) Nữ nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;
+) Nam nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%:
Năm nghỉ hưu Số năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45%
2018 16 năm
2019 17 năm
2020 18 năm
2021 19 năm
Từ 2022 trở đi 20 năm
2. Chế độ tử tuất
a. Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia BHXH tự nguyện trước đó có thời gian đóng BHXHbắt buộc là tổng thời gian đã đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, không bao gồm thời gian đã tính hưởng BHXH một lần.
b. Trợ cấp mai táng:
- Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
+ Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ tử tuất từ đủ 60 tháng trở lên;
+ Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc;
- Trợ cấp tuất hằng tháng: Người tham gia BHXH tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định:
+ Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần;
+ Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
+ Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 15 năm trở lên.
- Trợ cấp tuất một lần
+ Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.
+ Khi tính trợ cấp tuất một lần đối với người đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết mà thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
VII. Hồ sơ đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng
01 Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT.
VIII. Quy trình thu
- Kê khai và nộp hồ sơ;
- Đóng tiền: Người tham gia nộp tiền cho Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH (trong trường hợp đăng ký tham gia lần đầu tại BHXH huyện) theo phương thức đăng ký.
- Nhận sổ BHXH do cơ quan BHXH cấp.
- Nhận thông báo kết quả đóng BHXH hoặc nhận thông tin xác nhận thời gian đóng BHXH hàng năm do cơ quan BHXH cung cấp thông qua trang Web://bhxhcaobang.gov.vn hoặc tại Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH.
IX. Trách nhiệm của người tham gia
- Lập và kê khai đầy đủ hồ sơ theo quy định.
- Nộp hồ sơ: Người tham gia BHXH tự nguyện nộp hồ sơ cho Đại lý thu tại xã, phường, thị trấn hoặc qua hệ thống Bưu Điện.
- Nộp tiền: Theo phương thức đã đăng ký cho Đại lý thu.
X. Thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ cấp sổ BHXH
1. Cấp mới
*./ Đối với hồ sơ đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại sau thời gian dừng đóng
- Tờ khai tham gia BHXH tự nguyện
 *./ Đối với hồ sơ thay đổi mức đóng, phương thức đóng
 - Đơn đề nghị thay đổi mức đóng, phương thức đóng
Khi đối tượng hoàn thiện đủ thủ tục hồ sơ sẽ được cơ quan BHXH cấp sổ BHXH theo quy định.
Thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2. Cấp lại sổ BHXH, đổi, điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH
- Cấp lại sổ do mất, hỏng, thay đổi số sổ, gộp sổ BHXH:
Thành phần hồ sơ gồm có:
+ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
- Thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày tháng năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch:
Thành phần hồ sơ gồm có:
+ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);
+ Hồ sơ kèm theo mục 3,4 phụ lục 01;
+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cải chính hộ tịch hoặc giấy khai sinh bản chính có nội dung ghi cải chính ở mặt sau theo quy định.
Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc, trường hợp phức tạp cần xác minh thì không quá 45 ngày làm việc nhưng phải thông báo cho người lao động biết.
3. Cộng nối thời gian tham gia nhưng không phải đóng BHXH
Thủ tục hồ sơ chi tiết theo Phụ lục 01 Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.
Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
XI. Thoái thu BHXH tự nguyện.
Người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng đủ số tiền theo phương thức đã đăng ký, nhưng trong thời gian này chuyển sang tham gia BHXH bắt buộc.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT( mẫu TK1-TS)
- Sổ BHXH;
- Bản sao chứng thực hoặc giấy tờ chứng minh tham gia BHXH bắt buộc.
XII. Một số quyền lợi khác.
Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế phù hợp với ngân sách nhà nước và quỹ BHXH. Người hưởng lương hưu được cấp thẻ BHYT.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tác giả bài viết: Lã Quốc Doanh - Ban TGNC LĐLĐ tỉnh
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc