Công chức, viên chức, NLĐ cần biết 11 thông tin sau từ 01/7/2019

Đăng lúc: Thứ tư - 12/06/2019 13:02 - Người đăng bài viết: Văn phòng LĐLĐ
      Kể từ ngày 01/7/2019 sẽ có những thay đổi về lương, chế độ BHXH, tuyển dụng, xếp ngạch bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ sau đây:
     1. Tăng lương cơ sở
- Nội dung: Từ 01/7/2019, điều chinh lương cơ sở từ 1.390.000 đồng lên 1.490.000 đồng
2. Đối tượng điều chỉnh:
1. Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.
2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.
3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức năm 2010.
4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm: Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thặng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
        2. Tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, tăng thêm 7,19% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 6 năm 2019 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:
1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.
2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.
3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.
4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.
5. Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.
6. Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.   
7. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.
8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.
        3. Tăng lương, phụ cấp hiện hưởng
+ Nội dung
+ mức lương thực hiện từ 01/7 = 1.490.000* hệ số lương hiện hưởng
+ Đối với khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:
Mức phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
Mức phụ cấp = {(1.490.000*hệ số lương hiện hưởng)+ (mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có))}* tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định.
- Đối tượng điều chỉnh: cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ hưởng lương, phụ cấp theo lương cơ sở.
       4. Bảng lương cán bộ công chức trong cơ quan nhà nước từ 01/7/2019
 Từ ngày 01/7/2019 điều chinh lương cơ sở từ 1.390.000 đồng lên 1.490.000 đồng.
       5. Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên thành 1.490.000 đồng/tháng nên tiền trợ cấp thai sản cũng được điều chỉnh tăng theo cho phù hợp.
Số tiền trợ cấp được hưởng bằng 2.980.000 đồng (2 lần mức lương cơ sở) cho mỗi con (tăng 200.000 đồng cho mỗi con so với hiện hành).
Đối tượng được hưởng bao gồm:
- Lao động nữ sinh con đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.
Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng trợ cấp một lần nếu đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con và người mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc hoặc không đủ điểu kiện.
- Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở KCB có thẩm quyền và đã đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.
- Lao động nam đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con có vợ không tham gia BHXH bắt buộc.
Người chồng có vợ nhờ mang thai hộ đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con được hưởng trợ cấp nếu cả vợ và người mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc hoặc không đủ điều kiện.
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi.
        6. Tăng tiền hưởng các chế độ BHXH bắt buộc 
-  Người lao động (NLĐ) nhận tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau 1 ngày bằng 447.000 đồng (mức hiện hành là 417.000 đồng).
- Trợ cấp 1 lần với lao động nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi bằng 2.980.000 đồng/1 con (mức hiện hành là 2.780.000 đồng/1 con);
Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 2.980.000 đồng cho mỗi con.
- Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản được hưởng 1 ngày bằng 447.000 đồng (mức cũ là 417.000 đồng).
- Trợ cấp 1 lần với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5 - 30%: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 7.450.000 đồng (mức hiện hành là 6.950.000 đồng), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 745.000 đồng.
- Trợ cấp hằng tháng với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 447.000 đồng (mức hiện hành là 417.000 đồng), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 29.800 đồng.
- Trợ cấp phục vụ với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh tâm thần bằng 1.490.000 đồng (mức hiện hành 1.390.000 đồng).
- Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN): NLĐ đang làm việc bị chết do TNLĐ, BNN hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do TNLĐ, BNN thì thân nhân được hưởng trợ cấp 1 lần bằng  53.640.000 đồng (mức hiện hành là 50.040.000 đồng).
- Trợ cấp mai táng bằng 14.900.000 đồng (mức hiện hành là 13.900.000 đồng).
- Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 745.000 đồng, trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 1.043.000 đồng.
         7. Thay đổi về số tiền đóng BHXH, BHYT bắt buộc
Đối với số tiền đóng BHYT: Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: 4,5% x 1.490.000 = 67.050 đồng/tháng (tăng 4.500 đồng/ tháng).
Số tiền đóng BHYT theo gia đình:
Người thứ nhất: 4,5% x 1.490.000 = 67.050 đồng/tháng
Người thứ hai: 70% x 67.050 = 46.935 đồng/tháng
Người thứ ba: 60% x 67.050 = 40.230 đồng/tháng
Người thứ tư: 50% x 67.050 = 33.525 đồng/tháng
Người thứ năm trở đi: 40% x 167.050 = 26.820 đồng/tháng
Đối với số tiền đóng BHXH: người hoạt động không chuyên trách ở xã,  phường, thị trấn đóng vào Quỹ Hưu trí, tử tuất, cụ thể như sau: 8% x 1.490.000 = 119.200 đồng/ tháng.
Số tiền tối đa đóng BHXH đối với người lao động, người hưởng tiền lương do Nhà nước quy định.
Khoản 3 điều 89 Luật BHXH 2014 quy định, tiền lương tháng tối đa để tính đóng BHXH là: 1.490.000 x 20 = 29.800.000đ.
Như vậy số tiên tối đa đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động theo quy định nêu trên là: 1.490.000 x 20 x 8% = 2.384.000 đồng/ tháng.
         8. Tăng số tiền cần đóng nếu tham gia BHYT hộ gia đình.
Từ ngày 01/7/2019 trở đi tính theo mức lương cơ sở 1.490.000đ/ tháng:
+ Người thứ nhất: 67.050 đồng/tháng
+ Người thứ 2: 46.935 đồng/tháng
+ Người thứ 3: 40.230 đồng/tháng
+ Người thứ 4: 33.525 đồng/tháng
+ Người thứ 5 trở đi: 26.820 đồng/tháng
         9. Tuyển dụng và nâng ngạch công chức
- Nội dung:
+ Việc tuyển dụng và thi nâng ngạch công chức sẽ được thực hiện theo Quy chế mới kể từ ngày 01/7/2019.
+ Bỏ quy định về tuyển dụng không qua thi tuyển đối với:
Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước.
Người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài.
- Đối tượng áp dụng: Công chức (không áp dụng đối với công chức cấp xã).
        10. Thi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
- Nội dung: Xác định người trúng tuyển khi thi thăng hạng chức danh:
+ Làm đủ các bài thi, trừ môn được miễn thi;
+ Có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 50/100 điểm trở lên mỗi bài thi.
- Đối tượng áp dụng: Viên chức trong ĐVSN công lập
         11. Chế độ hợp đồng lao động (hợp đồng 68) trong các CQNN, ĐVSN công lập
- Nội dung: các nhân đăng ký HĐLĐ và áp dụng bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì:
+ Chuyển sang ký HĐLĐ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018;
- Đối tượng áp dụng:
+ NLĐ làm những công việc sau tại cơ quan NN, đơn vị sự nghiệp công lập:
+ Sửa chữa, bảo trì đối với hệ thống cấp điện cấp thoát nước ở công sở, xe ô tô và các máy móc, thiết bị khác đang được sử dụng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Lái xe; bảo vệ; vệ sinh.
+Trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Công việc thừa hành, phục vụ khác có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống.

Tác giả bài viết: Bàn Thương – Văn phòng LĐLĐ tỉnh
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

Ý kiến bạn đọc